Hỗ trợ trực tuyến

Hỗ trợ trực tuyến
THCS Thành Thới B

Thống kê truy cập



Đang truy cập:
1
Hôm nay:
28
Tuần này:
147
Tháng này:
590
Thành viên:
0
Lịch sử trường

Lịch sử nhà trường quá trình thành lập và phát triển

 

              QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

TRƯỜNG THCS THÀNH THỚI B

 

Trước yêu cầu phát triển của ngành giáo dục, năm 2003 UBND Huyện Mỏ Cày ra quyết định về việc tách Trường Phổ thông cơ sở xã Thành Thới B thành ba trường: Mẫu giáo,Trường Tiểu Học và Trường THCS Thành Thới B. Trường THCS Thành Thới B được thành lập năm 2003.

- Thành Thới B là xã vùng sâu nằm phía Tây Nam huyện Mỏ Cày Nam, Đông giáp xã Thành Thới A, Tây giáp xã Khánh Thạnh Tân, Nam giáp sông Cổ Chiên, Bắc giáp xã An Thạnh, xã có đường giao thông là Quốc lộ 60 chạy qua, có trục lộ giao thông liên xã đến các ấp.

- Diện tích tự nhiên là 1800 ha trong đó diện tích phần lớn là đất nông nghiệp. Tổng số dân là 10381 người, tổng hộ gia đình là 2470 hộ, có 218 hộ nghèo chiếm tỉ lệ 8.82%. Đa số người dân sống bằng nghề nông (trồng dừa, cây ăn trái, chăn nuôi gia súc, gia cầm) ngoài ra một số ít hộ làm nghề tiểu thủ công nghiệp chỉ sơ dừa, buôn bán vừa và nhỏ, dịch vụ. Mức thu nhập bình quân đầu người trên năm còn thấp, xã được chia làm 6 ấp gồm 92 tổ nhân dân tự quản.

- Về giáo dục mạng lưới trường học được hình thành mỗi cấp một khung gồm Mẫu giáo, Tiểu học, Trung học cơ sở. Đội ngũ giáo viên được bổ sung khá đầy đủ về số lượng, cũng như chất lượng, đáp ứng được nhu cầu huy động trẻ trong diện tuổi ra lớp. Thành Thới B là đơn vị được công nhận đạt chuẩn phổ cập THCS năm 2008.

         *Thuận lợi

       - Được sự quan tâm lãnh chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và đặc biệt là Phòng GD&ĐT huyện Mỏ Cày Nam.

- Được Sở GD&ĐT tỉnh Bến Tre, Phòng GD&ĐT huyện Mỏ Cày Nam quan tâm tham mưu cấp trên đầu tư về cơ sở vật chất: xây dựng trường mới, cung cấp các trang thiết bị dạy học; chỉ đạo sâu sát cho nhà trường trong xây dựng các tiêu chuẩn của trường học đạt chuẩn quốc gia.

- Đội ngũ CB-GV, đủ về số và khá đảm bảo về chất, đa số giáo viên trẻ, khoẻ có tinh thần đoàn kết, tinh thaàn traùch nhieäm cao và lòng nhiệt tình nghề nghiệp, nhận thức tốt về việc tham gia phấn đấu xây dựng các tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia.

- Nề nếp học sinh được ổn định, đa số học sinh ham thích học tập. Phụ huynh học sinh phần lớn có quan tâm đến việc học của con em mình.

          *Khó khăn 

          - Một số giáo viên năng lực chuyên môn còn hạn chế, lớn tuổi, chưa đầu tư đúng mức, chậm đổi mới, ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giáo dục.

- Môi trường xung quanh còn nhiều hạn chế, nên đã tác động không ít đến việc học tập và rèn luyện đạo đức của học sinh. Một số phụ huynh học sinh chưa quan tâm đúng mức đến việc học tập của con em còn phó thác nhiều cho trường.         

I. Việc thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách Nhà nước và của Ngành

       Gần 10 năm hình thành và hoạt động, ở đơn vị có nhiều thay đổi về nhân sự đa số GV từ xã khác đến công tác.Thầy trò phải làm việc trong cơ sở chưa đảm bảo, lúc nào cũng cần mở rộng, cũng cần sửa chữa. Nhưng chính ở nơi đây được sự quan tâm đầu tư của các cấp lãnh đạo và sự quyết tâm cao của tập thể CB-GV đã góp phần rất lớn đến sự thành đạt của nhiều em học sinh. Hiện nay có em đang theo học các lớp Đại học, Cao đẳng và có em tham gia vào các công việc trong chính quyền và đoàn thể xã hội. Đa số CBGV có lập trường tư tưởng vững vàng. Chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng pháp luật của Nhà nước, nội qui qui chế cơ quan, hưởng ứng tốt các cuộc vận động của ngành. Nội bộ đoàn kết, có lối sống đạo đức lành mạnh, luôn là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.

II. Quy mô phát triển trường lớp

1. Lớp học

- Tổng số lớp: 12.

- Số học sinh: 376.

 

Khối lớp

Số lớp

Số học sinh

Bình quân HS/lớp

 

6

03

108

36.0

 

7

03

95

31.7

 

8

03

93

31.0

 

9

03

80

26.7

 

Tổng

12

376

31.3

 

  2. Tổ chuyên môn

- Các tổ chuyên môn của trường: 04 tổ

 

TT

Tên tổ

Số lượng thành viên

1

Toán- Lí- Hoá- Tin học

11

2

Sinh- Thể dục – Mỹ thuật

6

3

Sử- Địa- GDCD- Nhạc

7

4

TA- Ngữ Văn- CN

9

- Việc thành lập tổ chuyên môn theo đúng Điều lệ trường Trung học.

- Hoạt động của tổ hai tuần sinh hoạt một lần rút kinh nghiệm dự giờ thao giảng, thảo luận các tiết khó, thảo luận các chuyên đề nhằm tập trung vào việc nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy. Hàng năm tổ chức ít nhất hai chuyên đề chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, các chuyên đề có tác dụng làm cho chất lượng giảng dạy và hiệu quả giáo dục của đơn vị ngày một nâng lên.

- Quan tâm công tác bồi dưỡng tay nghề đội ngũ giáo viên.

- Giáo viên được tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn

- Có kế hoạch vận động cán bộ, giáo viên theo học các chuyên môn trong hè do Sở GD&ĐT,  Phòng GD&ĐT tổ chức.lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, có 02 đồng chí đang học lớp TCCT-HC tại trường Chính trị Tỉnh Bến Tre.

    3.Tổ văn phòng

- Số lượng nhân viên đảm nhận công tác: 05. Trong đó:

+ Nhân viên kế toán: 01;

+ Nhân viên văn thư: 01;

+ Nhân viên bảo vệ: 02;

+ Nhân viên y tế: 01;

- Tổ văn phòng gồm 05 thành viên gồm 01 kế toán, 01 văn thư, 02 bảo vệ, 01 nhân viên y tế đảm nhận các công việc: văn thư, kế toán, quản lý tốt hệ thống hồ sơ sổ sách của nhà trường đúng theo qui định của Điều lệ Trường trung học như: Sổ quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ; Sổ nghị quyết của nhà trường và nghị quyết của Hội đồng trường; Sổ quản lý và lưu giữ công văn, văn bản đi, đến; Sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục; Hồ sơ theo dõi sức khỏe học sinh.

- Các loại sổ sách, hồ sơ được ghi nhận cập nhật nội dung đảm bảo phục vụ tốt theo yêu cầu công tác. Nhân viên đảm nhiệm công việc tổ văn phòng luôn hoàn thành nhiệm vụ được phân công.            

   4. Công tác Phổ cập THCS:

- Nhà trường làm tốt công tác tham mưu với Ban chỉ đạo Phổ cập xã. Kết quả xã được kiểm tra công nhận đạt chuẩn Phổ cập THCS năm 2008. Kết quả được tiếp tục giữ vững và nâng lên ở các năm sau.

- Tỉ lệ 15 – 18 tuổi TN THCS:

+ Năm 2011: Tỉ lệ: 100 %.

+ Năm 2012: Tỉ lệ: 100 %.

+ Năm 2013: Tỉ lệ: 100 %.    

- Xã  tiếp tục phấn đấu hướng tới đạt chuẩn Phổ cập THPT vào năm 2014

III. Chất lượng giáo dục:

1. Tỉ lệ học sinh bỏ học, lưu ban hàng năm

Năm học 2012-2013:  

+ Bỏ học: 2 /348  Tỉ lệ: 0.57 %;        

+ Lưu ban: 8/348 Tỉ lệ: 2.3 %.

          2. Chất lượng giáo dục

a. Học lực:

 

Năm học

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2012-2013

138

40

138

40

65

18.5

1

0.3

3

0.9

2013-2014

học kì I

134

35.7

163

43.5

73

19.5

5

1.3

 

 

b. Hạnh kiểm:

 

Năm học

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2012-2013

325

94.2

19

5.5

1

0.3

0

0

2013-2014

Học kì I

339

90.4

183

9.6

0

0

0

0

                                                                       

- Được sự chỉ đạo sâu sát về chuyên môn của Phòng GD&ĐT, sự nỗ lực của cán bộ, giáo viên, học sinh, kết quả dạy- học từng năm có sự tiến bộ hơn trước. Cùng với kết quả giáo dục toàn diện, giáo dục học sinh mũi nhọn cũng đạt được một số kết quả:

    - Năm học: 2012-2013:

* Cấp Huyện:

+  03 học sinh giỏi Huyện các môn văn hóa.

+ 01 học sinh văn hay chữ tốt.

          * Cấp Tỉnh:

          Có 04 học sinh giỏi Tỉnh (trong đó các môn văn hóa 02, 01 máy tính cầm tay, 01 giải toán trên mạng Internet).

          * Cấp Quốc gia: 01 học sinh đạt huy chương đồng giả toán trên mạng Internet.

     - Năm học: 2013-2014:

* Cấp Huyện:

+ 2 học sinh giỏi Huyện Olimpic Tiếng Anh.

IV. Xây dựng đội ngũ

       Gần 10 năm hình thành và hoạt động, ở đơn vị có nhiều biến đổi về nhân sự. Ở  buổi đầu còn thiếu rất nhiều kể cả quản lí và GV. Về sau đội ngũ cán bộ giáo viên ngày càng được bổ sung đủ về số, đảm bảo về chất. Nhìn chung tất cả CB-GV có lập trường tư tưởng vững vàng, thực hiện nghiêm túc chủ trương đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, nội qui quy chế cơ quan. Luôn có tinh thần đoàn kết nội bộ, có phẩm chất đạo đức lối sống trong sáng là tấm gương sáng cho học sinh noi theo. Đa số CB-GV-NV trẻ khoẻ nhiệt tình trong công tác, thực hiện tốt cuộc vận động do ngành phát động, có tinh thần học hỏi để nâng cao trình độ, từ chỗ chưa có GV có trình độ đại học đến nay có 19 CB-GV có trình độ đại học và môt số GV đang theo học, có nhiều cố gắng vượt khó để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

V. Về cơ sở vật chất

          1. Khuôn viên nhà trường

- Trường có diện tích 8142 m, bình quân  21.7m2/hs.

- Trường được xây dựng trên một vị trí độc lập có cổng, tường rào kiên cố bao quanh đúng theo qui định. Các khu vực làm việc, giảng dạy, sinh hoạt được bố trí hợp lí. Đảm bảo tổ chức tốt các hoạt động quản lí, dạy học và sinh hoạt.

         2. Các khối công trình gồm

a. Khối phòng học:

- Tổng số 10 phòng học, mỗi phòng có kích thước 56 m2, có 02 quạt trần; 4 bóng đèn; 01 bộ bàn giáo viên; 01 bảng từ chống lóa và đủ chỗ ngồi cho học sinh.

- Tất cả các phòng đều bố trí nơi thuận lợi, hợp lí, thoáng mát, đủ ánh sáng đúng qui cách phục vụ tốt cho học sinh.

b. Các  phòng thực hành bộ môn:

- Phòng bộ môn: 03 phòng (Vật lý, Hóa học, Sinh học).

- Phòng bộ môn Tin học: 01 phòng gồm 01 máy chủ 23 máy con, bố trí đủ bàn ghế cho học sinh và giáo viên.

         c. Khu phục vụ học tập:

+ Thư viện: diện tích 84 m2. Số lượng sách hiện có:  4231 bản. Các loại sách báo phong phú phục vụ tốt nhu cầu dạy và học. Thư viện được công nhận đạt chuẩn 01 theo qui định của Bộ Giáo Dục và Đào tạo vào năm 2007. Hàng năm số sách báo được bổ sung đáp ứng tốt cho nhu cầu bạn đọc.

+ Phòng thiết bị dùng chung: 01 (diện tích 28 m2) sắp xếp  trưng bày các loại thiết bị phục vụ giảng dạy các môn học.

+ Phòng truyền thống: diện tích 48 m2. Có trưng bày sa hình của trường, các hình ảnh, tư liệu các tổ bộ môn liên quan đến các giai đoạn hoạt động của nhà trường.

+ Phòng y tế (28 m2) trang bị giường bệnh, tủ thuốc. Hàng năm có phối hợp  trạm y tế xã đến khám sức khỏe cho học sinh toàn trường.

d. Khu hành chánh:

+ Phòng làm việc riêng cho Hiệu Trưởng.

+ Phòng làm việc riêng cho các Phó hiệu trưởng.

+ Văn phòng trường.

+ Phòng làm việc riêng của Công đoàn, và TPT Đội.

+ Phòng Ytế.

+ Phòng họp giáo viên.

+ Phòng thiết bị dùng chung.

e. Khu luyện tập TDTT:

- Được bố trí trong khuôn viên trường, diện tích ước đạt 2000 m2, đảm bảo học tập tốt các môn thể dục, có đường chạy phục cho dạy môn Thể dục.

f. Khu sân chơi:

Công trình mới đưa vào sử dụng 2009 nên còn thiếu bóng mát, trường cố gắng tổ chức trồng thêm cây xanh tạo bóng mát cho học sinh vui chơi, trồng một số hoa kiểng tăng vẽ mỹ quan cho nhà trường.

g. Khu vực vệ sinh:

- Có 01 nhà vệ sinh dành riêng cho giáo viên– học sinh được phân chia riêng biệt nam- nữ, nhà vệ sinh luôn được quét dọn thường xuyên không làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

- Có hệ thống nước hợp lí, có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy- học và nước sử dụng cho GV.

        h. Khu để xe:        

- Có nhà xe riêng cho giáo viên và học sinh, đảm bảo ngay ngắn, an toàn.

VI. Công tác thi đua khen thưởng

          Phong trào thi đua được thực hiện khá sôi nổi trong suốt năm học, có tác dụng thiết thực giúp nhà trường ổn định nề nếp dạy và học, phát huy được nhân tố tích cực, xây dựng đội ngũ nồng cốt đồng thời cũng thúc đẩy những cá nhân yếu kém phấn đấu hơn góp phần nâng cao chất lượng.

VII.Công tác xã hội hóa giáo  dục:

1. Tham mưu thành lập các hội đồng, Hội khuyến học trung tâm học tập cộng đồng phục vụ cho công tác giáo dục

- Thành lập Hội đồng giáo dục Xã, Hội khuyến học, Trung tâm học tập cộng đồng. Tham mưu thành lập BCĐ PCGD thực hiện công tác phổ cập tại địa phương.

- Các công tác nhà trường tham mưu với chính quyền địa phương, các tổ chức những năm qua:

           + Vận động học sinh bỏ học ra lớp.

+ Hỗ trợ các hoạt động phong trào thi đua của học sinh, tạo điều kiện học tập cho các học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

2. Ban đại diện CMHS

 - Được thành lập vào đầu năm học, phối hợp nhà trường trong công tác giáo dục, đóng góp vật chất cho công tác khen thưởng hỗ trợ học tập của học sinh.

          3. Mối quan hệ giữa nhà trường gia đình và xã hội

- Nhà trường và gia đình kết hợp chặt chẽ và thường xuyên trong công tác giáo dục thông qua sổ liên lạc gia đình.

- Hàng năm Đại hội PHHS được tổ chức 03 lần: đầu năm, cuối HKI, cuối năm. Tỉ lệ phụ huynh đến dự từ 90 đến 95 %.

- Bầu Ban thường trực Cha mẹ học sinh phối hợp nhà trường trong các hoạt động: động viên học sinh nỗ lực phấn đấu học tập, chăm lo sức khỏe con em mình.

- Tham mưu phối hợp tuyên truyền an toàn giao thông và các tệ nạn xã hội đồng thời có biện pháp ngăn chặn những tệ nạn xã hội xâm nhập vào học đường.

          4. Huy động các nguồn lực hỗ trợ cho giáo dục

- Phối hợp tốt 3 môi trường giáo dục, vận động các lực lượng xã hội hỗ trợ học sinh nghèo, khắc phục tình trạng bỏ học giữa chừng. Đây là cơ sở góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại đơn vị. Cụ thể:

+ Ngân hàng đầu tư: 1000.000 đ (một triệu)

+ Thầy Tao (Hiệu trưởng trường THCS Hương Mỹ): 1000.000đ

+ Thầy Phúc giáo viên của trường: 1.200.000đ (một triệu hai)

+ Anh Dũng đại lợi: 500.000 đ (Năm trăm ngàn)

+ Chị Cúc vựa gạo xã An Thạnh: 500.000 đ (năm trăm ngàn)

+ Anh Long bán nhiên liệu: 1000.000 đ (một triệu đồng)

+ UBND xã Thành Thới B: 500 quyển tập.

+ Ông Năm Qười: 200 quyển tập.             

+ Anh Trong (ban cha mẹ học sinh): 500 quyển tập.

- Số tiền học bổng vận động được sử dụng đúng mục đích và công khai cho PHHS, tập thể sư phạm nhà trường nắm.

VIII. ĐÁNH GIÁ CHUNG:

         Trường THCS Thành Thới B từ một trường thuộc xã khó khăn của huyện, đời sống kinh tế của người dân sống chủ yếu bằng nông nghiệp gặp nhiều khó khăn. Trong những năm đầu mới thành lập cơ sở vật chất còn rất nghèo nàn, CB-GV-NV thiếu rất nhiều, với  sự quan tâm đầu tư của các cấp lãnh đạo và sự quyết tâm không biết mệt mỏi của thầy cô trong trường THCS Thành Thới B chúng tôi mạnh dạn rút ra những kết luận như sau:

          1. Mặt mạnh

          Xây dựng được  nội bộ đoàn kết cao, phối hợp hoạt động nhịp nhàng và có hiệu quả .Thực hiện nghiêm nội qui qui chế cơ quan, qui chế chuyên môn và các qui định khác. Hưởng ứng tốt càc cuộc vận động của Đảng và ngành phát động. Có nhiều cố gắng nâng cao chất lượng giáo dục. Chất lượng GD được ổn định và không ngừng nâng lên ngang bằng với các đơn vị bạn trong huyện tạo được niềm tin của lãnh đạo Phòng GD&ĐT, Đảng Uỷ -UBND và PHHS xã nhà

          2. Hạn chế

          Chất lượng mũi nhọn còn thấp. Tay nghề GV trong nhà trường chưa đồng đều. Công tác PC THCS mặc dù được công nhận, nhưng chưa bền vững . Công tác điều tra xử lí PC THPT còn gặp nhiều khó khăn.

3. Nguyên nhân hạn chế

                   - Một số GV còn chậm đổi mới chưa đầu tư nhiều cho công tác giảng dạy.

          - Là xã kinh tế còn khó khăn, HS đóng trên địa bàn nhiều xã nên đi lại rất khó khăn ảnh hưởng đến việc học tập.

          - Một số PHHS do hoàn cảnh kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, thường đi làm ăn xa, ít quan tâm đến việc học của con em mình, thường thiếu quan tâm giao hết trách nhiệm cho trường.

        Từ những kết quả đạt được nêu trên và sự quan tâm đầu tư của các cấp lãnh đạo, tập thể CB-GV-NV và học sinh của đơn vị quyết tâm phát huy những thế mạnh đã có và khắc phục những hạn chế để phấn đấu xây dựng đạt các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia vào năm 2014.

                                                                                         Hiệu Trưởng

                                                                                                                                                                                       

         

Tìm kiếm

Video

Liên kết website

Logo liên kết

Đăng nhập